[CẬP NHẬT] Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN của HKD

06-03-2026
Lượt xem:
[CẬP NHẬT] Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN của HKD
06-03-2026
Lượt xem:
Mục lục [Ẩn]

Khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động kinh doanh, việc xác định đúng các khoản chi phí được trừ và không được trừ là rất quan trọng. Điều này giúp hộ kinh doanh tính đúng thu nhập chịu thuế, tránh rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là quy định chi tiết về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN. (Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

1. Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân

Các khoản chi được trừ là những chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, kế toán.

Đối với các khoản thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên cho mỗi lần, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Một số nhóm chi phí được trừ phổ biến gồm:

1.1. Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa

Bao gồm các khoản chi để mua nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và hàng hóa sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh.

1.2. Chi phí tiền lương và các khoản trả cho người lao động

Hộ kinh doanh được tính vào chi phí các khoản như:

  • Tiền lương, tiền công

  • Tiền thưởng

  • Các khoản phụ cấp

  • Bảo hiểm bắt buộc cho người lao động

  • Các khoản chi trả cho người lao động có tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định

  • Chi phí tiền lương, tiền công và phụ cấp của người lao động làm việc dưới 1 tháng

1.3. Chi phí khấu hao tài sản cố định

Các tài sản phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh được phép trích khấu hao tài sản cố định theo quy định về chế độ quản lý và trích khấu hao áp dụng đối với doanh nghiệp.

Lưu ý: Nếu tài sản đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng, thì không được trích khấu hao tiếp vào chi phí.

1.4. Chi phí dịch vụ mua ngoài

Bao gồm các khoản chi phí như:

  • Điện, nước

  • Điện thoại, internet

  • Chi phí vận chuyển

  • Thuê tài sản

  • Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng

Các khoản này phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.

1.5. Chi phí lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh

Chi phí trả lãi vay được tính vào chi phí hợp lý nếu:

  • Vay từ tổ chức tín dụng: tính theo lãi suất thực tế

  • Vay từ cá nhân hoặc tổ chức khác: lãi suất không vượt quá mức quy định trong Bộ luật Dân sự

1.6. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động kinh doanh

Ngoài các khoản nêu trên, những chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ cũng được tính vào chi phí được trừ.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế

Bên cạnh các chi phí hợp lý, pháp luật cũng quy định rõ một số khoản chi không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

2.1. Chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh

Các khoản chi phục vụ mục đích cá nhân hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ không được tính vào chi phí hợp lý.

2.2. Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Mọi khoản chi không có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật sẽ không được trừ khi tính thuế.

2.3. Tiền lương của chủ hộ kinh doanh

Các khoản sau không được tính vào chi phí:

  • Tiền lương, tiền công của cá nhân kinh doanh

  • Tiền lương của các thành viên trong hộ kinh doanh

Ngoại lệ: các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định vẫn được chấp nhận.

Ngoài ra, khoản tiền lương đã hạch toán nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán cũng không được tính vào chi phí.

2.4. Khấu hao tài sản cố định không đúng quy định

Không được tính vào chi phí đối với:

  • Phần khấu hao vượt mức quy định

  • Khấu hao của tài sản không sử dụng cho hoạt động kinh doanh

2.5. Các khoản tiền phạt

Những khoản chi sau không được trừ khi tính thuế:

  • Phạt vi phạm hành chính

  • Phạt vi phạm hợp đồng

  • Tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh

2.6. Tài sản phục vụ mục đích cá nhân

Các tài sản đứng tên cá nhân không phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh sẽ không được tính chi phí, bao gồm:

  • Đất ở và công trình sinh hoạt trên đất

  • Xe ô tô cá nhân

  • Các tài sản đăng ký sở hữu hoặc sử dụng mang tên cá nhân

Ngoại lệ: Trường hợp xe ô tô hoặc tài sản được sử dụng cho mục đích kinh doanh vận tải, du lịch thì vẫn có thể được tính chi phí theo quy định.

2.7. Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình

Các khoản chi phục vụ sinh hoạt cá nhân hoặc gia đình không được tính vào chi phí kinh doanh.

Vì vậy, cá nhân kinh doanh cần theo dõi và tách riêng chi phí kinh doanh và chi phí cá nhân để đảm bảo việc xác định thu nhập tính thuế chính xác.

Việc xác định đúng các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân giúp hộ kinh doanh tính chính xác thu nhập chịu thuế, kê khai thuế đúng quy định và hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra. Vì vậy, trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh cần lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, đồng thời tách bạch rõ chi phí phục vụ kinh doanh với chi phí cá nhân để đảm bảo việc hạch toán chi phí và xác định nghĩa vụ thuế minh bạch, đúng pháp luật.

Bạn cần giải đáp thắc mắc khi chuyển đổi thuế kê khai? Chat ngay để nhận được hỗ trợ từ chuyên gia 24/7
Chat ngay